PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các thuốc dựa trên cơ chế incretin như tirzepatide và semaglutide đã trở thành những lựa chọn giảm cân hiệu quả cao, nhưng các so sánh đối đầu trực tiếp về hiệu quả và độ an toàn của chúng ở người trưởng thành thừa cân hoặc béo phì vẫn còn hạn chế. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành tổng quan hệ thống và phân tích gộp từ 10 nghiên cứu đối đầu (gồm 3 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng và 7 nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu) để so sánh tirzepatide và semaglutide trên 41.381 người trưởng thành bị thừa cân hoặc béo phì. Các nghiên cứu được thực hiện trên nhiều vùng địa lý, với thời gian theo dõi can thiệp kéo dài từ 24 tuần đến 72 tuần. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân yêu cầu người trưởng thành có BMI ≥ 25 và loại trừ các nhóm đối tượng đặc biệt như người mắc đái tháo đường týp 1, người từng phẫu thuật thắt dạ dày/giảm cân, hoặc đang bị ung thư tiến triển. Tirzepatide và semaglutide được tiêm dưới da mỗi tuần một lần theo các phác đồ nghiên cứu cụ thể: liều cố định, tăng liều dần, liều tối đa dung nạp, hoặc liều linh hoạt trong thực tế; liều lượng dao động từ 2,5 mg đến 15 mg đối với tirzepatide và từ 0,25 mg đến 2,4 mg đối với semaglutide. Tiêu chí đánh giá chính là tỷ lệ phần trăm thay đổi trung bình của cân nặng so với ban đầu; các tiêu chí đánh giá phụ bao gồm mức thay đổi cân nặng tuyệt đối (kg), mức giảm chỉ số A1c và các chỉ số an toàn.
KẾT QUẢ CHÍNH Tirzepatide giúp giảm cân nhiều hơn semaglutide, xét cả về tỷ lệ phần trăm trọng lượng cơ thể (mức chênh lệch trung bình [MD]: −4,28 điểm phần trăm; 10 nghiên cứu) lẫn mức giảm tuyệt đối (MD: −4,43 kg; 8 nghiên cứu). Phân tích từ 7 nghiên cứu cho thấy bệnh nhân điều trị bằng tirzepatide có khả năng đạt mức giảm cân ≥ 10% (tỷ số nguy cơ [RR]: 1,43), ≥ 15% (RR: 1,85) và ≥ 20% (RR: 2,03) cao hơn so với người dùng semaglutide; tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể ở mốc giảm ≥ 5%. Tirzepatide cũng giúp giảm chỉ số A1c nhiều hơn (MD: −0,29 điểm phần trăm; khoảng tin cậy 95%: −0,44 đến −0,14; 5 nghiên cứu) so với semaglutide. Các biến cố bất lợi nghiêm trọng xuất hiện nhiều hơn rõ rệt ở nhóm dùng tirzepatide so với semaglutide (xảy ra ở 5,7% so với 2,9% bệnh nhân; RR: 1,83; 3 nghiên cứu); tuy nhiên, tỷ lệ ngừng điều trị do tác dụng phụ không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm.
ỨNG DỤNG THỰC HÀNH "Ở người trưởng thành thừa cân hoặc béo phì, tirzepatide mang lại hiệu quả giảm cân cao hơn và cải thiện đường huyết nhỉnh hơn so với semaglutide, dù những lợi ích này có thể đi kèm với nguy cơ gặp biến cố bất lợi nghiêm trọng cao hơn. Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp khi lựa chọn các liệu pháp dựa trên incretin," nhóm tác giả cho biết.
HẠN CHẾ Các nghiên cứu đoàn hệ quan sát quy mô lớn chiếm phần lớn tổng số mẫu, do đó không thể loại trừ các yếu tố gây nhiễu còn sót lại. Sự tính không đồng nhất đáng kể cũng được ghi nhận ở một số tiêu chí hiệu quả. Ngoài ra, thời gian theo dõi tối đa 72 tuần làm hạn chế việc đánh giá mức độ duy trì cân nặng lâu dài cũng như các biến cố an toàn hiếm gặp.
CÔNG KHAI LỢI ÍCH Chi phí đăng bài được tài trợ bởi Tổ chức Cấp cao về Nâng cao Năng lực Nhân sự Giáo dục Đại học (CAPES), Brazil. Các tác giả tuyên bố không có xung đột lợi ích.
Người dịch: Phạm Thị Quỳnh Yên
Người duyệt: Nguyễn Thị Thùy Trang
» Các tin khác: