Tình trạng kháng kháng sinh đang trở thành mối quan ngại nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu, đe dọa hiệu quả của các liệu pháp điều trị hiện có. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xem xét lại các xu hướng sử dụng kháng sinh hiện nay. Nghiên cứu này tiến hành so sánh kháng sinh phổ hẹp, phổ rộng và phổ mở rộng nhằm làm sáng tỏ các mô hình kháng thuốc, đánh giá hiệu quả điều trị, đồng thời đề xuất những hướng tiếp cận mới trong kiểm soát tình trạng kháng kháng sinh.
Nghiên cứu được phân tích dựa trên 1.050 quan sát bao gồm các thông số: Lâm sàng, chẩn đoán, xét nghiệm cận lâm sàng, điều trị. Hiệu quả điều trị, tính an toàn và tỷ lệ kháng thuốc được đánh giá thống kê giữa các nhóm kháng sinh có phổ tác dụng khác nhau cũng như giữa các mô hình chăm sóc y tế khác nhau.
Qua phân tích 1.050 hồ sơ bệnh án được ghi nhận:
- Kháng sinh phổ rộng được cấp phát tại các nhà thuốc, đặc biệt là ceftriaxone (27,9%), là nhóm được kê đơn nhiều nhất.
- Có 67,5% bệnh nhân ghi nhận tiền sử nhiễm khuẩn trước đó.
- Ceftriaxone và penicillin là hai kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất.
- Hoạt động chăm sóc bệnh nhân được phân bố tương đối đồng đều giữa: điều trị độc lập, chăm sóc y tế cộng đồng, điều trị tại bệnh viện
Ngoài ra có 36,5% bệnh nhân được sử dụng kháng sinh liều cao với hiệu quả điều trị trung bình đạt 77,43%, tỷ lệ an toàn trung bình đạt 84,77%, thời gian trì hoãn chẩn đoán trung bình là 4 ngày.
Các tác nhân gây bệnh được xác định chủ yếu gồm: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus
Tỷ lệ kháng kháng sinh chung là 27,95%. Mức độ kháng thuốc cao nhất ghi nhận ở: Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae. Tình trạng kháng thuốc khác nhau đáng kể giữa các nhóm kháng sinh, trong đó: penicillin, cephalosporin là các nhóm có tỷ lệ kháng cao nhất.
Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết phải thúc đẩy các chương trình quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý (Antibiotic Stewardship Programs), ây dựng các phương pháp điều trị chính xác trong y học. Đồng thời, nghiên cứu so sánh các phổ kháng sinh này cung cấp những dữ liệu thực tiễn quan trọng nhằm hỗ trợ quyết định điều trị lâm sàng, xây dựng chính sách y tế đặc biệt tại các khu vực có tỷ lệ kháng kháng sinh cao.
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40351959/
Người dịch: Nguyễn Thị Thu
Người duyệt: Nguyễn Thị Thùy Trang
» Tin mới nhất:
» Các tin khác: