Trong một nghiên cứu khác của Mohan và cộng sự, α-mangostin phân lập từ G. mangostana đã ức chế sự sản sinh PGE2 và nitric oxid, ức chế hoạt động protein nitric oxide synthase (iNOS) và sự chuyển vị của yếu tố hạt nhân kappa B (NFκB), và ức chế enzyme cyclooxygenase-2 (COX-2). Ở cấp độ in vivo, dẫn xuất xanthon này đã ức chế tổng lượng bạch cầu di cư [130]. Hiệu quả ức chế của garcinol phân lập từ vỏ quả G. indica đối với tình trạng viêm da chuột do 12-O-tetradecanoylphorbol 13-acetat (TPA) gây ra cũng đã được nghiên cứu; các nhà khoa học báo cáo rằng hợp chất này làm giảm sự kích hoạt các kinase điều hòa tín hiệu ngoại bào (ERK), c-Jun-N-terminal kinases (JNK), p38 mitogen-activated protein kinase (MAPK) và phosphatidylinositol 3-kinase (PI3K)/Akt do TPA gây ra. Tương tự, 4,8-epi-uralione F từ quả G. cambogia đã ức chế sự sản sinh NO trong tế bào RAW 264.7 được kích thích bởi LPS với giá trị IC50 là 41,60 ± 0,17 µM và làm suy giảm hoạt động của emzyme Nitric oxide synthase. Do đó, kết luận rằng các polyisoprenylated benzophenon phân lập từ G. cambogia có tiềm năng sử dụng làm các chất ức chế viêm.
1. Kumatso, J. M., & Sigge, G., Nutritional Benefits, Phytoconstituents, and Pharmacological Properties of Garcinia Fruits: A Review, Biointerface Research in Applied Chemistry, 2024, Volume 14, Issue 5, page 102.
Người dịch và viết bài: Ds. Trần Thị Diễm Thuỳ
Người duyệt: Ths. Nguyễn Thị Thuỳ Trang
» Các tin khác: